KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025– 2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

     

UBND XÃ NAM ĐỒNG

TRƯỜNG TH ĐỒNG SƠN

              Số : 76 /KH-THĐS

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                           Nam Đồng, ngày 27 tháng 8 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025– 2026

  1. CĂN CỨ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông 2018; Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm sáng tạo cấp tiểu học từ năm 2020-2021; Công văn 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT về Chuẩn bị điều kiện đảm bảo thực hiện dạy môn Tin học;

– Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

– Công văn số 336/BHXH-QLT ngày 21/8/2025 về hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh, sinh viên năm học 2025-2026;

Công văn số 755/SGDĐT-GDTH của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình ngày 12/09/2025 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2025-2026;

– Công văn số 927/SGDĐT-TC ngày 25/9/2025 về thực hiện các khoản thu tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2025-2026;

 

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. Mục đích

– Nhằm quán triệt nâng cao nhận thức về ý nghĩa, nhiệm vụ năm học 2025-2026 đối với CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường để thực hiện nhiệm vụ năm học đạt hiệu quả cao.

– Trên cơ sở những thuận lợi, khó khăn của địa phương đánh giá một cách chính xác, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025, xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm học 2025-2026 với những chỉ tiêu và giải pháp sát thực, phù hợp mang tính khả thi cao cho đơn vị.

– Là cơ sở để nhà trường thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ năm học, tham mưu tốt cho cấp ủy, chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh và nhân dân thường xuyên ủng hộ và chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

  1. Yêu cầu

Cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bộ phận tổ nhóm chuyên môn, các đoàn thể trong nhà trường dựa trên cơ sở các chỉ tiêu, biện pháp đã đề ra để làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyên môn, kế hoạch đội, kế hoạch tổ

 

III. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  1. Tình hình nhà trường

– Mọi hoạt động của nhà trường được tổ chức tại 03 điểm trường (Nam Thượng, Nam Thành, Nam Đồng)  đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn, mỗi điểm trường cách nhau từ 1,2km đến 2km.

– Năm học 2024-2025  nhà trường được UBND tỉnh và SGDĐT tỉnh Nam Định công nhận lại trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường đạt chuẩn xanh – sạch – đẹp – an toàn. Năm học 2025-2026 tiếp tục duy trì, bổ sung các chuẩn đặc biệt là tiêu chuẩn cơ sở vật chất.

– Đội ngũ CBGVNV luôn có tinh thần đoàn kết, có năng lực chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao.

– Học sinh ngoan, tự giác học tập vươn lên theo truyền thống hiếu học trong các dòng họ, thôn làng.

– Cha mẹ học sinh luôn phối hợp tốt với nhà trường về chăm lo cho con em học tập và rèn luyện.

  1. Học sinh

        * Quy mô phát triển trường lớp (số lớp, số học sinh) toàn trường

Khối lớp Số lớp TS học sinh   T/9/2025 TS học sinh T5/2026 Diện HSKT Hoàn cảnh

khó khăn (nghèo, mồ côi)

TS Nữ TS Nữ TS Nữ
1 5 143 62 142 62 1 HN: 1 , KT: 1
2 4 118 51 118 51
 3 6 148 68 148 68 HN: 1
4 5 141 65 141 65 1 HN: 1, KT: 1
5 6 174 79 174 79 HN: 1, MC: 1
Cộng 26 724 325 723 325 2   HN: 4, MC: 1, KT: 2

   

* Số lớp, số học sinh từng điểm trường

Điểm trường Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS
Khu Nam Thượng

(9 lớp) – 220

 Nữ 93

2 39

Nữ 19

1 33

Nữ 10

2 46

Nữ 19

  2 44

Nữ 20

2 58

Nữ 25

Khu Nam Thành

(5 lớp) -153

Nữ 65

1 34

Nữ 6

1 26

Nữ 12

1 25

Nữ 12

1 30

Nữ 15

1 38

Nữ 20

 Khu Nam Đồng

(12 lớp) – 350

Nữ 167

2 70

Nữ 37

3 59

Nữ 29

2 76

Nữ 37

3 67

Nữ 30

2 78

Nữ 34

Toàn trường

26 lớp – 724

Nữ 325

5 142

Nữ 62

4  118

Nữ 51

6 148

Nữ 68

5 141

Nữ 65

6 174

Nữ 79

             

  1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

 

Vị trí việc làm Tổng số Nữ Đảng viên Trình độ CM Biên chế Hợp đồng Ghi chú
Đại học Cao đẳng Trung cấp
1. Cán bộ quản lý

– Hiệu trưởng

– Phó hiệu trưởng

3

1

2

3

1

2

3

1

2

3

1

2

0

0

0

0

0

0

3

1

2

2. Giáo viên văn hóa 27 26 22 24 2 0 27 0
3. Giáo viên chuyên

– Âm nhạc

– Mĩ thuật

– GDTC

– Ngoại ngữ (TA)

– Tin học, Công nghệ

15

3

3

3

4

2

9

0

2

1

4

2

9

2

3

2

2

0

15

3

3

3

4

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

14

3

3

3

3

2

1

 

 

 

1

4. Nhân viên

– Kế toán

– Văn thư, thủ quỹ

– Thư viện, thiết bị

– Y tế

4

1

1

1

1

4

1

1

1

1

2

1

1

0

0

1

1

0

0

0

0

0

0

0

0

3

0

1

1

1

2

1

 

 

1

2

 

1

1

Cộng 49 47 36 43 2 3 46 3  

         

  1. Cơ sở vật chất

Nhà trường có đủ số phòng học, phòng bộ môn, phòng hỗ trợ học tập, phòng quản trị hành chính và các khối phụ trợ đảm bảo thực hiện công tác giảng dạy theo quy định.

Danh mục phòng Nam Thượng Nam Thành Nam Đồng
Phòng học 09 phòng 05 phòng 12 phòng
Phòng bộ môn: TA, TH, ÂN, MT, KH-CN 05 phòng 04 phòng 04 phòng
Phòng hỗ trợ học tập: TV, TB, YT, Đội, nhà đa năng 04 phòng 03 phòng 04 phòng

Nhà đa năng (280 m2)

Phòng hành chính: HT, PHT, PH, Văn thư, TTBV 05 phòng 04 phòng 03 phòng
Sân chơi

Bãi tập

– 1900 m2

– 1000 m2

– 1246 m2

– 1000 m2

– 3500 m2

– Chưa có

Nhà vệ sinh GV

Nhà vệ sinh HS

– 20 m2

– 70 m2

– 10 m2

– 30 m2

– 10 m2

– 60 m2

Phục vụ học tập: + Nhà ăn

                            + Phòng ngủ

 – 1 phòng (120 m2 )

–  3 phòng (144 m)

 

Điện, nước sạch, PCCC – Có – Có – Có

 

  1. Thuận lợi, khó khăn
  2. a. Thuận lợi

– Năm học được triển khai dưới sự chỉ đạo sát xao của Đảng, Chính quyền địa phương và phòng VHXH xã Nam Đồng; Trường luôn phát huy duy trì được các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia, trường đạt KĐCL, trường đạt xanh sạch đẹp an toàn; Sự nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ của Hội cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương trong việc chăm lo xây dựng các điều kiện để tập trung nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện cho học sinh.

– Đội ngũ CBGVNV luôn đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt đường lối chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành,  địa phương,  kỉ cương nề nếp trường học. Đồng sức đồng lòng, tinh thần trách nhiệm cao, tích cực tiếp cận với việc đổi mới PPGD để cùng nâng cao chất lượng giáo dục bền vững.

– Phong trào tham gia các hoạt động học tập, giáo dục, trải nghiệm theo CTGDPT 2018 đã được học sinh và các cha mẹ học sinh hiểu và quan tâm.

  1. Khó khăn

– Là đơn vị có nhiều điểm trường nên công tác quản lý, điều hành các công việc gặp không ít khó khăn, đặc biệt việc biên chế học sinh các lớp/khối.

– Tuy đã được công nhận lại các chuẩn nhưng cơ sở vật chất một số hạng mục kém chất lượng và còn thiếu (phòng học xuống cấp điểm Nam Thượng, Nam Đồng, chưa có sân bãi GDTC điểm Nam Đồng). Thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu theo TT37/ rất hạn chế.

– Một số ít học sinh ghi nhớ không bình thường (hiện tượng của chứng bệnh tự kỷ, tăng động, đao).

– Nhiều gia đình thuộc diện khó khăn, cha mẹ học sinh đi  làm ăn xa, bố mẹ ly hôn, con gửi ở nhà cho ông bà nên việc trao đổi gặp gỡ với gia đình học sinh để phối hợp giáo dục rất hạn chế.

 

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2025-2026

          1.Tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2025-2026 bảo đảm an toàn trường học, chủ động, linh hoạt khi thực hiện kế hoạch năm học.

2.Thực hiện hiệu quả CTGDPT 2018 và tiếp tục triển khai giáo dục STEM. Phát động Hội thi sản phẩm Stem trong tổ chuyên môn, nhà trường, tham gia hội thi theo cụm trường, cấp tỉnh.

3.Tích cực chuyển đổi số trong giáo dục, triển khai học bạ số, bình dân học vụ số theo các văn bản của ngành.

          4.Tổ chức các hoạt động tập thể theo chủ đề tháng học tập, tạo sân chơi bổ ích thiết thực, chú trọng việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh;

          5.Tham mưu cấp ủy địa phương sắp xếp điểm trường học giữa trường Mầm Non và Tiểu học miền Đồng Sơn; Đầu tư CSVC và trang thiết bị dạy học đáp ứng thực hiện CTGDPT 2018;

  1. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Nâng cao trình độ CM; Sinh hoạt CM tổ – liên trường (50 trường thuộc nhóm 6); tổ chức hội thi GVDG cấp trường.
  2. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính tự chủ, linh hoạt, sáng tạo.
  3. Làm tốt công tác truyền thông: Sử dụng SGK và tài liệu tham khảo; Giảm bớt điểm trường TH-MN Đồng Sơn;
  4. Duy trì tốt các chuẩn: Chuẩn quốc gia mức độ 2; Xanh – sạch – đẹp – an toàn; Kiểm định chất lượng cấp độ 3; Thư viện chuẩn mức độ 2.

 

  1. V. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
  2. Công tác phổ cập giáo dục
  3. Chỉ tiêu

            – Phổ cập GDXMC đạt mức độ 2, Phổ cập GDTH đạt mức độ 3.

          – Duy trì số lượng học sinh đạt 100%, không có học sinh bỏ học và không ra lớp. Chuyên cần học sinh đạt từ 98% trở lên.

  1. Biện pháp

– Phân công giáo viên điều tra các xóm trong địa bàn 2 lần/năm vào tháng 8/2025 và tháng 3/2026 (có danh sách kèm theo).

– Phối kết hợp với các bậc học trong xã làm tốt PCXMC ngay trong thời điểm tháng 9/2025.

– Giao cho các PHT và nhân viên văn phòng trực tiếp kiểm tra số liệu các xóm và thống kê số lượng PC. Lưu trữ hồ sơ phổ cập – đ/c Tuất PHT; Quản lý số thống kê liệu PC- đ/c Hà PHT.

– Tham mưu với lãnh đạo địa phương tuyển đủ số người làm việc được giao và sửa chữa xây dựng CSVC nhà trường theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

  1. Chất lượng giáo dục toàn diện

 1.Hình thành  phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

           1.1.Chỉ tiêu ( kèm theo phụ lục 1)

1.2. Biện pháp

– Nắm vững cách đánh giá NL-PC theo Thông tư 27/2020.

– Tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh.

– Tăng cường công tác kiểm tra mọi mặt đến từng lớp học của Ban giám hiệu.

  1. Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục

           2.1.Chỉ tiêu (kèm theo phụ lục 2)

           2.2.Biện pháp

– Phân công chuyên môn theo khả năng, năng lực, điều kiện hoàn cảnh gia đình và sức khỏe của cán bộ giáo viên nhân viên.

– Phân công cân bằng số học sinh các lớp trong khối/điểm trường.

– Giáo viên thực hiện cam kết chất lượng với nhà trường, cam kết thực hiện dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.

– Thực hiện nghiêm túc nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn, xây dựng các tiết dạy trải nghiệm, các tiết dạy đọc sách thư viện, các tiết dạy ngoài không gian lớp học, các tiết dạy STEM.

– Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng kiểm tra việc nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn, tăng cường các tiết dạy thực hành trải nghiệm, tiết dạy STEM.

– Giáo viên hướng dẫn cha mẹ học sinh kiểm tra đôn đốc việc ôn bài tại nhà cho học sinh và mua sắm đầy đủ dụng cụ, đồ dùng, sách vở học tập, tư trang các nhân cho con em.

– Tổ chức các hội thi giao lưu văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khéo tay sáng tạo… trong các ngày lễ lớn đây là một tiêu chí đánh giá thi đua giáo viên.

  1. Chất lượng giáo dục học sinh có năng khiếu.

3.1. Chỉ tiêu:  Đội tuyển học sinh tham gia các nội dung thi do SGDĐT chỉ đạo.

3.2.Biện pháp

          – Khảo sát để phát hiện học sinh có năng khiếu, tố chất từng môn học.

          – Xây dựng chương trình bồi dưỡng từng môn học.

          – Phân giáo viên có năng lực, kinh nghiệm phụ trách bồi dưỡng.

          – Tổ chức khảo sát đội tuyển 1 lần/tháng, rút kinh nghiệm sau mỗi lần khảo sát để cải thiện công tác bồi dưỡng.

          – Phối hợp với CMHS tạo điều kiện về thời gian và phương tiện học tập.

          – Động viên khen thưởng kịp thời khi GV-HS đạt thành tích cao.

          – Gắn kết quả thi HSG với công tác thi đua của giáo viên, tổ chuyên môn.

  1. Chất lượng giáo dục hoạt động NGLL, ứng dụng HĐTN

4.1. Chỉ tiêu: 100% HS tham gia tiết SHDC, múa hát tập thể (thể dục), tiết SHL, HĐTT theo chủ đề tháng, hoạt động trải nghiệm.

4.2. Biện pháp

– Xây dựng kế hoạch tổ chức SHDC, múa hát tập thể, hoạt động chủ đề….

– Phân công trách nhiệm: BGH, TPT, GVCN, GVC.

– Khung thời gian, nội dung, hình thức tổ chức thực hiện gắn với chủ điểm GD.

– SHDC lồng ghép GD đạo đức, pháp luật, truyền thống lịch sử, gương người tốt việc tốt với hình thức đa dạng: Kể chuyện, sân khấu hóa, giao lưu – hỏi đáp.

– Múa hát tập thể (thể dục) thường xuyên, bài hát phù hợp mang tính giáo dục.

– Hoạt động chủ điểm tháng gắn với ngày lễ lớn, sự kiện truyền thống, các vấn đề xã hội với hình thức: Hội thi, trải nghiệm sáng tạo, diễn đàn.

– Huy động nguồn lực: Phối hợp cùng CMHS, đoàn thể địa phương, hội cựu học sinh.

  1. Triển khai văn hóa đọc cho học sinh.

5.1. Chỉ tiêu

– Dạy tiết đọc tại thư viện 1 tiết/tuần.

– Học sinh thường xuyên tham gia đọc sách đạt 80 % trở lên.

Tiếp tục duy trì hoạt động thư viện theo mô hình Room to read; trang bị đầy đủ sách thư viện để học sinh hoạt động hiệu quả.

– Tổ chức hội thi:“ Giới thiệu sách” trong các tiết chào cờ đầu tuần, buổi lễ sơ kết và tổng kết năm học.

5.2. Biện pháp

– Xây  dựng kế hoạch văn hóa đọc, phát động học sinh tham gia đóng góp các đầu sách có nội dung giáo dục kĩ năng sống, lịch sử địa phương, danh nhân lịch sử, khoa học sáng tạo….

– Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện theo hướng mở, tạo vị trí đọc ngoài không gian lớp học, duy trì ở điểm trường Nam Đồng.

– Nhà trường cùng giáo viên, học sinh, CMHS tiếp tục bổ sung các đầu sách, thiết bị giảng dạy hiện đại (ti vi nối mạng, máy tính, âm thanh).

–  Đầu sách trong thư viện nhà trường rất đa dạng được bố trí  khoa học sáng tạo, mã màu được phân rõ rất dễ tìm kiếm.

– Tổ chức hội thi: “ Giới thiệu sách” trong các tiết chào cờ đầu tuần, ngày sách Việt Nam.

  1. Các hoạt động chuyên môn (Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026)
  2. Chỉ tiêu

– 100 % có đủ sách giáo khoa.

         – 100 % học sinh học 9 buổi/tuần (32 tiết/tuần)

          – Dạy giáo dục Stem tích hợp liên môn hiệu quả nhằm  phát triển NLPC cho học sinh.

2.Biện pháp

– Thực hiện tốt công tác sách thiết bị trong tháng 8/2025.

– Phân công chuyên môn theo tay nghề, năng lực chuyên môn, sức khỏe, điều kiện gia đình của cán bộ giáo viên, công nhân viên.

– Xây dựng nội dung kế hoạch sinh hoạt chuyên môn:

+ Tổ chức hội thi  giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư 22/2019.

+ Tổ chức hội thi năng khiếu các môn theo chuyên môn của SGDĐT.

 – Đủ phòng học/lớp, phòng bộ môn, phòng phục vụ học tập….

  1. Công tác xây dựng các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục
  2. Cơ sở vật chất

1.1. Chỉ tiêu

– Cơ sở vật chất: Duy trì Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;  Xanh – sạch – đẹp – an toàn, trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 3, thư viện tiên tiến theo mô hình Room to read.

          – Trang thiết bị và đồ dùng dạy học: Sửa chữa bổ sung kịp thời các thiết bị khi bị hỏng.

– Huy động nguồn kinh phí:

Tiết kiệm trong hoạt động chuyên môn trong sáu tháng cuối năm 2025 và 6 tháng đầu năm 2026 theo văn bản hướng dẫn của tài chính.

– Thực hiện các khoản thu trong năm học theo các văn bản hướng dẫn của SGDĐT và UBND tỉnh Ninh Bình.

– Đề xuất chính quyền địa phương sửa chữa các phòng học xây dựng từ năm 1990, sửa nhà vệ sinh học sinh, làm sân GDTC và có quy hoạch giảm bớt điểm trường.

1.2. Biện pháp

– Tổ chức họp CMHS đầu năm, cuối kì I, cuối năm học.

– Xây dựng kế hoạch các khoản thu theo quy định (nếu có).

– Công khai thu chi nhận quà biếu tặng từ tổ chức cá nhân và CMHS.

  1. Đội ngũ và công tác bồi dưỡng đội ngũ

2.1.Công tác quản lý và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ.

2.1. Chỉ tiêu

– Bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá học sinh theo TT 27/2020, sử dụng công nghệ số…..

– Bồi dưỡng  CTGDPT 2018,  nghiên cứu bài học, chia sẻ tiết dạy Stem, tiết dạy tích hợp ANQP, GDĐP thông qua các buổi SHCM.

– Bồi dưỡng thường xuyên

– Bồi dưỡng GV nâng cao trình độ CM (Đại học): 01 GV; Cao học: 01 GV

2.2. Biện pháp

– Phân công chuyên môn, việc làm khác theo chế độ lao động, năng lực, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình (có bảng phân công chuyên môn kèm theo)

– Tổ chức dạy có hiệu theo CTGDPT 2018, nghiêm túc tổ chức SHCM tổ – trường và  SHCM miền (thực hiện dạy môn do chuyên môn bậc học phân công)

– Xây dựng KHGD –  KHMH theo sự thống nhất từ nhà trường đến bộ phận chuyên môn – tổ chuyên môn – cá nhân.

– Bám sát việc triển khai  SHCM tổ: Kế hoạch giảng dạy theo tuần, nghiên cứu bài dạy, bồi dưỡng năng khiếu mũi nhọn.

– Thông qua kết quả kiểm tra định kì, kết quả giao lưu các cuộc thi, sơ kết, tổng kết tổng kết năm học để đánh giá thi đua GV.

– Tự học tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề kiến thức tin học áp dụng thành thạo trong quá trình dạy học.

– Thực hiện đánh giá chuẩn HT, PHT, GV một cách nghiêm túc theo Thông tư  14/2018 (đánh giá chuẩn HT) và Thông tư 20/2018 (đánh giá chuẩn giáo viên).

  1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

3.1. Chỉ tiêu

         – Thực hiện tốt chủ đề năm học “Kỉ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển ”.

– Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

– Thực hiện nghiêm túc công tác phổ biến pháp luật, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh cái ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, thực hiện văn hóa giao thông, trang bị kĩ năng ứng xử phù hợp thân thiện, tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học, an toàn giao thông, phòng chống đuối nước, phòng chống tệ nạn xã hội……

– Tư tưởng mỗi CB,GV,NV luôn phát huy tính gương mẫu, tự học, sáng tạo; luôn đảm bảo kỉ cương nề nếp trong nhà trường, khơi dạy phát huy tinh thần trách nhiệm, lòng tâm huyết, tình thương của thầy cô với học sinh.

3.2. Biện pháp

– Tăng cường thông tin truyền thông, giáo dục để nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

– Sáng tạo trong vận dụng kiến thức, kĩ năng và đổi mới phương pháp vào quá trình giảng dạy. Tích cực nghiên cứu đồ dùng dạy học thiết bị số, đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng công nghệ tin học vào bài giảng và xử lý tốt các tình huống sư phạm.

– Quan tâm phát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu, đồng thời phụ đạo những học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

– Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, luật an toàn giao thông, ngôi trường hạnh phúc…

  1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ
  2. Công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch

1.1.Chỉ tiêu

Xây dựng kế hoạch đồng nhất từ nhà trường đến tổ chuyên môn, liên đội.

– Điều hành theo kế hoạch, các văn bản, công văn chỉ đạo của  ngành, địa phương.

– Quản lý hành chính, quản lý và sử dụng tài sản, tài chính đúng quy định, hiệu quả.

– Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tiếp nhận và giới thiệu chuyển trường, quyết định khen thưởng, kỷ luật; phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại;  kiểm tra xác nhận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học theo đúng quy định.

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động.

– Tự học bồi dưỡng về CNTT, chuyển đổi số.

          2.2. Biện pháp

          – Căn cứ vào quy hoạch phát triển của nhà trường, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, căn cứ vào tình hình của nhà trường, của địa phương, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giảng và giáo dục học sinh của trường. Đảm bảo kế hoạch cụ thể, khả thi.

          – Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, tổ chức kiện toàn các tổ chức bộ máy của nhà trường. Phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng bộ phận, tổ chức.

          Phân cấp trong quản lý nhà trường để triển khai xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra.

          – Xây dựng các quy định cụ thể cho giáo viên và học sinh, cho các hoạt động cho nhà trường nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo viên, học sinh, các hoạt động giáo dục, tài sản, tài chính….

          – Nghiên cứu, học hỏi để nắm vững các quy định về chuyên môn, về quản lý tài sản, tài chính, về quản lý con người….để đảm bảo thực hiện quản lý đúng nguyên tắc. Tăng cường học tập các nội dung, yêu cầu mới về giáo dục, tìm hiểu và mạnh dạn áp dụng những thành tựu mới về khoa học, công nghệ để đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày một nâng cao.

          – Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, phát động và tổ chức các thực hiện các cuộc vận động nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Quan tâm gìn giữ uy tín của nhà trường với địa phương và cha mẹ học sinh.

          – Chấp hành và động viên đội ngũ của nhà trường chấp hành đầy đủ các quy định của địa phương. Hưởng ứng tích cực các hoạt động của chính quyền địa phương, nhân dân địa phương tổ chức. Tạo được mối quan hệ tích cực với chính quyền và nhân dân địa phương.

  1. Công tác thi đua khen thưởng

          2.1. Chỉ tiêu

          – Xây dựng được các phong trào thi đua lành mạnh.

          – Trường đạt danh hiệu ” Tập thể lao động Tiên tiến”

          – Có 1 tập thể tổ đạt danh hiệu ” Tập thể lao động tiên tiến”

          – Có 7 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua”, 39 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và giấy khen.

          – 10/26 lớp đạt danh hiệu ” Lớp xuất sắc”, 16/26 lớp đạt danh hiệu ” Lớp tiên tiến”.

          – Có 45% – 50% học sinh được khen thưởng toàn diện và từng mặt.

          – Các đoàn thể đạt danh hiệu ” Hoàn thành tốt nhiệm vụ”

          2.2. Biện pháp       

          – Thực hiện theo biểu điểm thi đua, tổ chức bình bầu trên cơ sở thực hiện các tiêu chí đã xây dựng. Công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định trong bình bầu thi đua giáo viên, học sinh.

          – Thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của nhà trường để tổ chức bình xét thi đua cho giáo viên và học sinh.

          – Tổ chức thưởng những thành tích giáo viên theo HD 73/2024 và thưởng học sinh đạt kết quả được thật long trọng theo nghị quyết hội nghị CMHS.

          – Phát động các phong trào thi đua thường xuyên, gắn với các hoạt động chào mừng ngày lễ lớn, chủ điểm hàng tháng. Sau mỗi phong trào cần có tổng kết, khen thưởng kịp thời.

  1. Công tác kiểm định chất lượng và đánh giá chuẩn nghề nghiệp, xếp loại viên chức.

          3.1. Chỉ tiêu                            

           – Phát huy duy trì kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

           – Đánh giá chuẩn HT,HP, GV: 100% cá nhân tự đánh giá, cấp có thẩm quyền đánh giá.

           – HT đánh giá xếp loại VC giáo viên nhân viên: 7 đ/c HTXSNV, 38 đ/c HTTV, 01 đ/c HTNV.

          3.2. Biện pháp

          – Xây dựng KH tự đánh giá.

          – Bổ sung trang thiết bị dạy học, tu sửa CSVC và cảnh quan môi trường.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường

          – Xây dựng KHKTNB riêng theo hướng dẫn của luật thanh tra CSGD.

          – Kiểm tra ở những nội dung thực hiện chưa hiệu quả, có theo dõi sau khi KT.

  1. Triển khai cổng thông tin điện tử, thông tin truyền thông

          5.1. Chỉ tiêu

          – Đăng tải nội dung hàng tuần (lịch công tác)

          – Đăng tải các hoạt động của nhà trường 2 lần/ tháng

          – Theo dõi trang văn bản điện tử, cặp nhật Email , Zalo nhóm 2 lần/ngày

          5.2. Biện pháp

          – Các đ/c Hà – PHT chịu trách nhiệm kiểm soát các bài viết và đ/c Thơ đăng tin.

          – Tiếp tục hướng dẫn cho CBGVNV, CMHS cách vào cổng thông tin điện tử của UBND xã Nam Đồng, của SGDĐT tỉnh Ninh Bình, của nhà trường. Tiếp tục HD cho CBGVNV, CMHS về việc nộp tiền qua tài khoản theo mã học sinh.

          – Xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong ban truyền thông nhà trường.

  1. Các hoạt động khác

          6.1. Chỉ tiêu

          – Triển khai BHYT học sinh: 3 tháng cuối năm 2025 đạt 100 % và 12 tháng  năm 2026 đạt 100 %.

          – Thực hiện báo cáo theo đúng mẫu và đúng thời gian.

          – Công tác vệ sinh lớp học, trường học luôn sạch sẽ.

          6.2. Biện pháp

          – Kiểm tra thẻ BHYT hộ nghèo, cận nghèo, chế độ chính sách.

          – Triển khai thu BHYT lớp 1 (3 tháng cuối năm 2025) vào tháng 9/2025.

          – Thu BHYT năm 2026 (12 tháng) vào tháng 12/2025

          – Mức thu theo quy định: Lương tối thiểu x 4,5 % x 70 %  x số tháng tham gia.

         

  1. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Tháng,

năm

Tên công việc Người thực hiện Ghi chú ( ND điều chỉnh)
 

 

 

 

Tháng

8/2025

 

– Theo dõi chuyển trường của HS

– Tập huấn chuyên môn:

– Dự thảo các Kế hoạch: KH thực hiện NV năm học 2025-2026, KHGD, Kế hoạch BDTX, KH thực hiện công khai theo TT09/2024

– Tổ chức hoạt động chào mừng đại hội Đảng bộ xã Nam Đồng lần thứ nhất, chào mừng năm học mới

– Chuẩn bị các điều kiện đón năm học mới

– Đề xuất địa phương sửa chữa phòng học, làm sân bãi GDTC…

– Biên chế lớp học năm học 2025-2026

– Phân công chuyên môn năm học 2025-2026

– Tập trung học sinh 22/8 (lớp 1), 29/8 (lớp 2,3,4,5)

– Điều tra phổ cập XMC (liên cấp): Vào sổ đội

– Lao động vệ sinh trường lớp

– PHT (Tuất)

– PHT, GV

– BGH

 

 

– BGH

 

– HT

 

 

– BGH

 

 

 

–  CBGVNV

 

 

 

 

 

 

Tháng

9/2025

 

– Tổ chức lễ Khai giảng năm học 2025-2026

– Rèn kỷ cương nề nếp trường học: Chú trọng ATGT phía cổng trường….; hoạt động thể dục buổi sáng/giữa giờ gắn bài võ nhạc Vivonam.

– Thực hiện chương trình dạy học tuần 1,2,3.

– Sinh hoạt chuyên môn: Hồ sơ giáo viên, nghiên cứu bài dạy,

– Tuyển chọn đội tuyển năng khiếu môn học: TDTT, chữ đẹp, tiếng Anh

– Viết chữ đúng đẹp (1): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

 – Hoạt động tập thể: Vui đến trường

– Cập nhật dữ liệu trên SMAS, CSDL, Báo cáo đầu năm học.

– Triển khai BHYT đối với lớp 1

– Kiểm tra việc thực hiện KHGD và công tác bán trú

– Tập huấn năng lực quản lý tài chính, tài sản; Giáo dục quốc phòng an ninh, sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong nhà trường.

– Họp CMHS đầu năm học

– BGH

 

 

 

 

 

 

– GVTC, GVCN

– TPT

– PHT (Hà)

 

– NVYT

– BGH

– HT

 

 

 

 

Tháng

10/2025

 

– Thực hiện chương trình tuần học 4,5,6,7

– Chú trọng rèn KCNN: Giao thông phí cổng trường, giờ ăn nghỉ bán trú, vệ sinh chung, thể dục võ nhạc Vovonam…

– Tổ chức Hội thi GVCNG cấp trường

– Bồi dưỡng năng khiếu môn học: TDTT, chữ viết, Stem…

– Viết chữ đúng đẹp (2): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

– Hoạt động TT: An toàn giao thông, Tết trung thu

– Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH: TCM, Cụm trường

– Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 25-26

– Tập huấn bồi dưỡng năng lực quản lý, quản trị nhà trường

– Lao động vệ sinh trường lớp

– BGH, TT

 

 

 

 

 

 

– GVCN

– TPT

– PHT

 

– HT

 

 

 

 

 

Tháng

11/2025

 

– Thực hiện chương trình tuần: 8,9,10,11

– Duy trì KCNN

– Kiểm tra CL giữa kỳ 1: Môn Toán, T.Việt lớp 4,5

– Tiếp tục Hội thi GVCNG cấp trường, Tổng kết trao thưởng Hội thi GVCNG.

– HĐTT: Nhớ ơn thầy cô, tổ chức thi Báo tường, Văn nghệ, Vẽ tranh, TDTT, Stem…

– Viết chữ đúng và đẹp (3): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

– Sinh hoạt chuyên môn: TCM, Cụm trường

– Phòng GDTH kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học 25-26

– Tổ chức kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

– Lao động vệ sinh trường lớp

– BGH, TT

 

 

 

 

– TPT, GV

 

– GVCN

– PHT

 

 

– BGH

– CBGVNV

 

 

 

Tháng

12/2025

 

– Thực hiện chương trình tuần 12,13,14,15,16

– Duy trì KCNN

–  Hoạt động tập thể: Biết ơn anh bộ đội

– Viết chữ đúng và đẹp (4): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

– Triển khai BHYT học sinh năm 2026

– Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH: Tổ chuyên môn, cụm trường.

– Tập huấn bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho CBQL, TTCM, GV.

– Phòng GDTH kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2025-2026

– Tổ chuyên môn xây dựng đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1 năm học 2025-2026.

– Lao động vệ sinh trường lớp

– CBGVNV

– HP, GV

– HP, TTCM

– HP, TTCM

 

– TPT, ĐTN

– HP, GV

 

– KT, YT, GV

– HT

 

– GVTA

– CBGVNV

 

 

 

 

Tháng 01/2026

 

– Nghỉ Tết dương lịch

– Thực hiện chương trình tuần 17,18,19,20

– Duy trì KCNN trường học

– Kiểm tra CLHK I: Phòng/2 điểm trường, đổi chéo

– Sinh hoạt chuyên môn: Tổ chuyên môn phân tích đánh giá CL HKI, Cụm trường.

– Viết chữ đúng và đẹp (5): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

– Sơ kết học kỳ 1, kết hợp Hội thi khoa học Stem.

– HĐTT: Bảo vệ môi trường xanh

– Báo cáo chất lượng, báo cáo giữa năm…..

– Lao động vệ sinh trường lớp

 

– PHT, GV

 

 

 

 

 

 

 

– TPT,GV

– PHT (Hà)

– CBGVNV

 

Tháng

02/2026

 – Tiếp tục ổn định KCNN trường học

– Thực hiện chương trình dạy học tuần  21,22,23

– Nghỉ Tết cổ truyển năm 2026

– Hoạt động TT: Vui đón Tết Bính Ngọ

– Viết chữ đúng và đẹp (6): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5

– Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2025-2026

– Lao động vệ sinh trường lớp

 

– PHT,GV

 

– TPT

– GV

 

– PHT

 

Tháng

3/2026

– Duy trì KCNN

– Thực hiền chương trình tuần 24,25,26,27

– SHTT:Tìm hiểu ngày Quốc tế PN 8/3; Tổ chức kết nạp đội cho h/s khối 3

– Kiểm tra CL GKII (môn Toán, T,Việt lớp 4,5)

– Thi tài năng tiếng Anh tiểu học: Cấp trường, Cụm trường.

– Viết chữ đúng và đẹp (7): 2 bài/K1,2,3 và 1 bài/K4,5 và chọn đội tuyển giao lưu cụm trường.

– Sinh hoạt chuyên môn: Tổ chuyên môn, cụm trường

 – Liên hệ trường MN rà soát đối tượng trẻ sinh năm 2020

– Lao động vệ sinh trường lớp

 

– PHT, GV

– TPT, GV

 

 

 

 

 

 

 

 

– HT

 

– CBGVNV

 

 

Tháng

4/2026

 

– Duy trì KCNN

– Thực hiện tiếp chương trình tuần 28,29,30,31,32

– SHTT: Hưởng ứng ngày sách VN – Thi giới thiệu sách, …..

– Khảo sát chất lượng giáo dục (đề SGD): TA lớp 3,4,5; Toán lớp 5; T.Việt lớp 5.

– Sinh hoạt chuyên môn: Tổ CM, cụm trường

– Giao lưu viết chữ đúng và đẹp theo cụm trường.

– Bổ sung điều chỉnh SGK và tài liệu tham khảo năm học 2025-2026.

– Kiểm tra việc thực hiện KHGD năm học 2025-2026

– Lao động vệ sinh trường lớp

 

 

Tháng

5/2026

– Duy trì KCNN

– Thực hiện chương trình tuần 33,34,35

– Kiểm tra chất lượng cuối học kì II

– SHCM: Phân tích CL cuối học kỳ 2

– SHTT: Bác Hồ kính yêu

– Đánh giá xếp loại: Học sinh, Chuẩn NN, Viên chức  

– Xét duyệt HTCT lớp học, HTCTTH

– Tổ chức tổng kết năm học 2025-2026, bàn giao học sinh về tham gia hoạt động tại địa bàn thôn xóm

– Bình xét thi đua cuối năm học 2025-2026

– Báo cáo cuối năm học trên CSDL

– Lao động vệ sinh trường lớp

 

 

– PHT, GV

 

 

– TPT, GV

– HT, GV

 

 

– BGH, TCM

 

 

– PHT (Hà)

– CBGVNV

Tháng

6/2026

 

 

– Tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1

– Hoàn thành hồ sơ thi đua tập thể, cá nhân

– Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho CBQL, TTCM, GV

– Phân công trực hè

– Lao động vệ sinh

 

– BGH

– BGH, TCM

 

 

– HT

Tháng 7/2026 – Rà soát kiểm tra CSVC nhà trường

– Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho CBQL, TTCM, GV

– Tập huấn sử dụng tài liệu GDĐP tỉnh Ninh Bình.

– Lao động VSMT

– Thắp nến tri ân các AHLS

– Xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm 2026-2027

– BGH, VP

 

 

– BGH, TCM

 

 

– BGH

         

          Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường tiểu học Đồng Sơn. Đề nghị tất cả các thành viên trong nhà trường cùng thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG                                                 

 – Phòng VHXH xã (để b/c);                                                   

                                                                                                        Đoàn Thị Chi

– CBGVNV (để t/h);                                                                        

 – Lưu VT.     

                                                                                              

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………